← Tất cả chủ đề ngữ pháp
Phần 4 · Động từ khuyết thiếu · Bài 21

can, could và be able to

can, could and be able to

Nói về khả năng ở hiện tại, quá khứ và tương lai.

1Khái niệm

can, could và be able to đều nói về khả năng làm gì. can cho hiện tại, could cho khả năng chung trong quá khứ. be able to dùng ở những dạng mà can không có (tương lai, hoàn thành, sau động từ khác) và cho một lần làm được việc khó trong quá khứ.

2Khi nào dùng

  • Khả năng ở hiện tại.

    She can speak three languages.

  • Khả năng chung trong quá khứ.

    I could swim when I was five.

  • Làm được một việc cụ thể, khó khăn trong quá khứ: was / were able to.

    The road was flooded, but the bus driver was able to find another way.

3Công thức

Hiện tạican / can't + VCan you drive?
Quá khứ (khả năng chung)could / couldn't + VHe couldn't read until he was seven.
Tương lai, hoàn thànhwill be able to · have been able toSince the new bridge opened, we've been able to cross the river in minutes.
Một lần làm đượcwas / were able to + VWe were able to find a taxi.

4Ví dụ

  • I can't hear you. Can you speak louder?

    Tôi không nghe thấy. Bạn nói to hơn được không?

  • My grandmother could dance very well when she was young.

    Hồi trẻ bà tôi nhảy rất giỏi.

  • After the course, you'll be able to write a good essay.

    Sau khóa học, bạn sẽ viết được một bài luận tốt.

  • One day I'd love to be able to read Chinese characters.

    Một ngày nào đó tôi muốn đọc được chữ Hán.

    Sau would like / would love dùng be able to, không dùng can.

  • The test was hard, but I was able to finish it.

    Bài thi khó nhưng tôi đã làm xong.

    Một lần làm được việc khó: was able to, không dùng could.

  • I couldn't find my keys this morning.

    Sáng nay tôi không tìm thấy chìa khóa.

    Ở câu phủ định, couldn't dùng được cả cho một lần cụ thể.

5Lỗi thường gặp

  • I will can help you tomorrow.

    I will be able to help you tomorrow.

    can không đứng sau will: dùng will be able to.

  • She can to swim.

    She can swim.

    can + V nguyên mẫu, không có to.

  • The exam was difficult, but I could pass it.

    The exam was difficult, but I was able to pass it.

    Một lần làm được việc khó: was able to.

  • I have could finish.

    I have been able to finish.

    can / could không có dạng hoàn thành.

Ghi nhớ

can và could không đứng sau will, have, want… Cần những dạng đó thì dùng be able to.

Dùng trong IELTS

Speaking Part 1: "Can you cook?" Trả lời "Yes, I can cook a few simple dishes." Task 2: "Students will be able to…"

6Kiểm tra nhanh

3 câu để chắc là bạn đã hiểu, trước khi luyện tập đầy đủ.

My little sister ride a bike. She's only three.

I hope I come to your party next week.

Gợi ý: (be able)

Chạm vào phần sai trong câu

Luyện tập

12 câu, chia làm 3 phần. Mỗi câu có đáp án và giải thích ngay sau khi trả lời.

  • Phần 1 · Chọn đáp ánHiểu công thức
  • Phần 2 · Điền từBiết vận dụng
  • Phần 3 · Sửa lỗiNhận ra lỗi sai