be going to
be going to
Dự định đã có và dự đoán dựa trên dấu hiệu.
1Khái niệm
be going to + V dùng để nói về dự định đã có từ trước, và để dự đoán điều sắp xảy ra dựa vào dấu hiệu ở hiện tại.
2Khi nào dùng
Dự định đã quyết định từ trước.
I'm going to buy a new laptop next month.
Dự đoán dựa vào dấu hiệu nhìn thấy.
Look at those clouds. It's going to rain.
Dự định trong quá khứ (was / were going to).
I was going to call you, but I forgot.
3Công thức
S + am / is / are going to + VShe's going to study medicine.S + am / is / are not going to + VWe aren't going to stay long.Am / Is / Are + S + going to + V?Are you going to tell him?was / were going to + VThey were going to move, but they changed their minds.4Ví dụ
I'm going to learn to drive this summer.
Hè này tôi định học lái xe.
Be careful! You're going to fall.
Cẩn thận! Bạn sắp ngã kìa.
What are you going to do after the exam?
Thi xong bạn định làm gì?
He isn't going to come. He's too busy.
Anh ấy sẽ không đến đâu. Anh ấy bận quá.
The sky is very dark. There's going to be a storm.
Trời tối sầm. Sắp có bão.
I was going to cook, but I was too tired.
Tôi đã định nấu ăn nhưng mệt quá.
was going to: dự định không thành.
5Lỗi thường gặp
I going to study tonight.
I'm going to study tonight.
Thiếu am / is / are.
She is going to visits us.
She is going to visit us.
Sau going to dùng V nguyên mẫu.
Are you going to staying at home?
Are you going to stay at home?
Sau going to là V nguyên mẫu, không phải V-ing.
It's going rain.
It's going to rain.
Thiếu to.
be going to + V nguyên mẫu. Đã có dự định từ trước hoặc thấy dấu hiệu rõ ràng: dùng going to.
Speaking Part 1 và 2 khi nói về dự định: "After the IELTS test, I'm going to apply for a scholarship."
6Kiểm tra nhanh
Look at the sky! It rain.
I buy a new phone next month. I've saved the money.
Chạm vào phần sai trong câu
Luyện tập
- Phần 1 · Chọn đáp ánHiểu công thức
- Phần 2 · Điền từBiết vận dụng
- Phần 3 · Sửa lỗiNhận ra lỗi sai
