← Tất cả chủ đề ngữ pháp
Phần 3 · Tương lai · Bài 16

be going to

be going to

Dự định đã có và dự đoán dựa trên dấu hiệu.

1Khái niệm

be going to + V dùng để nói về dự định đã có từ trước, và để dự đoán điều sắp xảy ra dựa vào dấu hiệu ở hiện tại.

2Khi nào dùng

  • Dự định đã quyết định từ trước.

    I'm going to buy a new laptop next month.

  • Dự đoán dựa vào dấu hiệu nhìn thấy.

    Look at those clouds. It's going to rain.

  • Dự định trong quá khứ (was / were going to).

    I was going to call you, but I forgot.

3Công thức

Khẳng địnhS + am / is / are going to + VShe's going to study medicine.
Phủ địnhS + am / is / are not going to + VWe aren't going to stay long.
Nghi vấnAm / Is / Are + S + going to + V?Are you going to tell him?
Quá khứwas / were going to + VThey were going to move, but they changed their minds.

4Ví dụ

  • I'm going to learn to drive this summer.

    Hè này tôi định học lái xe.

  • Be careful! You're going to fall.

    Cẩn thận! Bạn sắp ngã kìa.

  • What are you going to do after the exam?

    Thi xong bạn định làm gì?

  • He isn't going to come. He's too busy.

    Anh ấy sẽ không đến đâu. Anh ấy bận quá.

  • The sky is very dark. There's going to be a storm.

    Trời tối sầm. Sắp có bão.

  • I was going to cook, but I was too tired.

    Tôi đã định nấu ăn nhưng mệt quá.

    was going to: dự định không thành.

5Lỗi thường gặp

  • I going to study tonight.

    I'm going to study tonight.

    Thiếu am / is / are.

  • She is going to visits us.

    She is going to visit us.

    Sau going to dùng V nguyên mẫu.

  • Are you going to staying at home?

    Are you going to stay at home?

    Sau going to là V nguyên mẫu, không phải V-ing.

  • It's going rain.

    It's going to rain.

    Thiếu to.

Ghi nhớ

be going to + V nguyên mẫu. Đã có dự định từ trước hoặc thấy dấu hiệu rõ ràng: dùng going to.

Dùng trong IELTS

Speaking Part 1 và 2 khi nói về dự định: "After the IELTS test, I'm going to apply for a scholarship."

6Kiểm tra nhanh

3 câu để chắc là bạn đã hiểu, trước khi luyện tập đầy đủ.

Look at the sky! It rain.

I buy a new phone next month. I've saved the money.

Chạm vào phần sai trong câu

Luyện tập

12 câu, chia làm 3 phần. Mỗi câu có đáp án và giải thích ngay sau khi trả lời.

  • Phần 1 · Chọn đáp ánHiểu công thức
  • Phần 2 · Điền từBiết vận dụng
  • Phần 3 · Sửa lỗiNhận ra lỗi sai