← Tất cả chủ đề ngữ pháp
Phần 2 · Hiện tại hoàn thành và quá khứ · Bài 13

have và have got

have and have got

Hai cách nói sở hữu, và have trong các cụm hành động.

1Khái niệm

have và have got đều dùng để nói về sở hữu, quan hệ, bệnh tật hay đặc điểm. have got hay dùng trong văn nói kiểu Anh. Khi have mang nghĩa hành động (have breakfast, have a shower) thì không dùng have got.

2Khi nào dùng

  • Sở hữu, quan hệ gia đình.

    I have a sister. I've got a sister.

  • Bệnh, đặc điểm.

    She has long hair. He's got a cold.

  • have + danh từ chỉ hành động (không dùng got).

    We have lunch at 12. Have a nice day!

3Công thức

have như động từ thườngdo / does / did + haveDoes your flat have a balcony? Ours doesn't have one.
have got (chỉ ở hiện tại)have / has got · haven't / hasn't got · Have … got?Have you got a car? I haven't got a car.
Quá khứhad (không dùng had got)I had a bike when I was a child.
have + hành độnghave breakfast / a shower / a party / funWe had a picnic by West Lake on Sunday.

4Ví dụ

  • Does your school have a swimming pool?

    Trường bạn có bể bơi không?

  • Have you got any brothers or sisters?

    Bạn có anh chị em không?

    Cùng nghĩa với câu trên, kiểu nói thân mật của người Anh.

  • She's got a headache, so she isn't coming.

    Cô ấy bị đau đầu nên không đến.

  • They had a party last weekend.

    Cuối tuần trước họ tổ chức tiệc.

  • I don't have time to cook today.

    Hôm nay tôi không có thời gian nấu ăn.

  • What time do you usually have dinner?

    Bạn thường ăn tối lúc mấy giờ?

    have dinner là hành động nên không dùng have got.

5Lỗi thường gặp

  • My brother hasn't a driving licence.

    My brother doesn't have a driving licence.

    Phủ định của have dùng doesn't have (hoặc hasn't got).

  • Do your parents have got a vegetable garden?

    Do your parents have a vegetable garden? / Have your parents got a vegetable garden?

    Không trộn do với have got.

  • I've got breakfast at 7 every day.

    I have breakfast at 7 every day.

    have breakfast là hành động, không dùng have got.

  • He doesn't has time for lunch.

    He doesn't have time for lunch.

    Sau doesn't dùng động từ nguyên mẫu: have.

Ghi nhớ

have got chỉ dùng ở hiện tại và cho nghĩa sở hữu, không dùng cho hành động. Câu hỏi: Do you have…? hoặc Have you got…?, không trộn lẫn.

Dùng trong IELTS

Speaking Part 1 hay hỏi: "Do you have a big family?" Trả lời: "Yes, I have two brothers." Trong Writing nên dùng have thay vì have got.

6Kiểm tra nhanh

3 câu để chắc là bạn đã hiểu, trước khi luyện tập đầy đủ.

your village have a market?

We usually dinner at 7.

Chạm vào phần sai trong câu

Luyện tập

12 câu, chia làm 3 phần. Mỗi câu có đáp án và giải thích ngay sau khi trả lời.

  • Phần 1 · Chọn đáp ánHiểu công thức
  • Phần 2 · Điền từBiết vận dụng
  • Phần 3 · Sửa lỗiNhận ra lỗi sai