Bị động với các dạng khác
Passive: be done, been done, being done
Bị động sau động từ khuyết thiếu, thì hoàn thành và tiếp diễn.
1Khái niệm
Câu bị động dùng được với mọi thì và sau động từ khuyết thiếu. Dạng chung: be (chia theo thì) + V3.
2Khi nào dùng
Sau động từ khuyết thiếu.
The work must be finished today.
Thì hoàn thành.
My car has been stolen!
Thì tiếp diễn.
The road is being repaired.
3Công thức
can / must / will / should + be + V3This problem can be solved.have / has / had + been + V3All the seats for the final have been booked.am / is / are / was / were + being + V3The old market is being turned into a shopping centre.want / need to be + V3 · enjoy / hate being + V3Teenagers don't enjoy being compared with their siblings.4Ví dụ
The results will be announced next week.
Kết quả sẽ được công bố tuần sau.
This medicine should be taken after meals.
Thuốc này nên uống sau bữa ăn.
Two new hospitals have been built in the city.
Thành phố vừa xây thêm hai bệnh viện mới.
The house is being painted at the moment.
Ngôi nhà đang được sơn.
When I arrived, the meeting had already been cancelled.
Khi tôi đến, cuộc họp đã bị hủy rồi.
My grandmother hates being photographed.
Bà tôi ghét bị chụp ảnh.
5Lỗi thường gặp
The work must finished today.
The work must be finished today.
Sau modal cần be + V3.
The room is cleaning now.
The room is being cleaned now.
Bị động tiếp diễn: is being + V3.
The winners have announced on the website.
The winners have been announced on the website.
Bị động hoàn thành: have been + V3.
It can be do easily.
It can be done easily.
Sau be dùng V3: done.
Bị động luôn có be ở dạng phù hợp: be (sau modal), been (sau have), being (tiếp diễn), rồi đến V3.
Task 1 dạng Map và Process: "A new car park has been built", "The trees were cut down", "The water is then heated".
6Kiểm tra nhanh
The new bridge next year.
My bike ! Call the police.
Gợi ý: (steal)
Chạm vào phần sai trong câu
Luyện tập
- Phần 1 · Chọn đáp ánHiểu công thức
- Phần 2 · Điền từBiết vận dụng
- Phần 3 · Sửa lỗiNhận ra lỗi sai
