Thì quá khứ hoàn thành
Past perfect
Việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ.
1Khái niệm
Thì quá khứ hoàn thành dùng khi đang kể chuyện quá khứ và muốn nói về một việc đã xảy ra trước đó nữa.
2Khi nào dùng
Việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ.
When I got to the station, the train had left.
Giải thích nguyên nhân trong quá khứ.
She was upset because she had lost her purse.
Trải nghiệm tính đến một lúc trong quá khứ.
I had never flown before that trip.
3Công thức
S + had + V3They had finished dinner.S + hadn't + V3I hadn't met him before.Had + S + V3?Had you visited Hanoi before?việc trước: had + V3 · việc sau: quá khứ đơnWhen we arrived, the film had started.4Ví dụ
When I got home, my brother had already cooked dinner.
Lúc tôi về nhà, anh tôi đã nấu xong bữa tối.
I didn't recognise her because she had changed so much.
Tôi không nhận ra cô ấy vì cô ấy đã thay đổi quá nhiều.
He had never seen the sea until he was 20.
Đến năm 20 tuổi anh ấy mới thấy biển lần đầu.
We were late. Everyone had left.
Chúng tôi đến muộn. Mọi người đã về hết.
By the time the police arrived, the thief had escaped.
Khi cảnh sát đến thì tên trộm đã trốn thoát.
When we arrived, the film started.
Khi chúng tôi đến thì phim bắt đầu.
So với "the film had started": phim bắt đầu đúng lúc chúng tôi đến, chứ không phải trước đó.
5Lỗi thường gặp
When I arrived, the meeting already finished.
When I arrived, the meeting had already finished.
Cuộc họp kết thúc trước khi tôi đến: had + V3.
I had saw that film before.
I had seen that film before.
Sau had dùng V3: seen.
She has lost her keys, so she couldn't get in yesterday.
She had lost her keys, so she couldn't get in yesterday.
Cả câu kể chuyện quá khứ nên lùi về had + V3.
Had you ever went to Japan before 2010?
Had you ever been to Japan before 2010?
Sau had dùng V3; hỏi trải nghiệm đi đâu dùng been.
Hai việc trong quá khứ: việc xảy ra trước dùng had + V3, việc xảy ra sau dùng quá khứ đơn.
Task 1 khi mô tả số liệu đến một mốc trong quá khứ: "By 2010, the number had doubled." Speaking Part 2 khi kể chuyện.
6Kiểm tra nhanh
When we got to the cinema, the film .
She was hungry because she breakfast.
Gợi ý: (not / eat)
Chạm vào phần sai trong câu
Luyện tập
- Phần 1 · Chọn đáp ánHiểu công thức
- Phần 2 · Điền từBiết vận dụng
- Phần 3 · Sửa lỗiNhận ra lỗi sai
