← Tất cả chủ đề ngữ pháp
Phần 3 · Tương lai · Bài 15

Thì hiện tại để nói tương lai

Present tenses for the future

Kế hoạch đã sắp xếp và lịch trình cố định.

1Khái niệm

Hiện tại tiếp diễn và hiện tại đơn cũng dùng để nói về tương lai. Hiện tại tiếp diễn dùng cho kế hoạch đã sắp xếp (đã hẹn, đã đặt vé). Hiện tại đơn dùng cho lịch trình cố định (tàu xe, phim, lớp học).

2Khi nào dùng

  • Kế hoạch đã sắp xếp, thường với người khác.

    I'm meeting Lan at 7 tonight.

  • Lịch trình, thời gian biểu cố định.

    The flight leaves at 6.30 tomorrow morning.

  • Hỏi về kế hoạch của ai đó.

    What are you doing after the exam?

3Công thức

Kế hoạch đã sắp xếpam / is / are + V-ing (+ thời gian tương lai)We're flying to Da Nang on Friday.
Lịch trìnhV / V-s (+ thời gian)The course starts on 5 May.
Thường đi vớitonight · tomorrow · next week · on Monday · at 8What time does the concert begin?
Kế hoạch cá nhândùng tiếp diễn, không dùng hiện tại đơnI'm seeing the dentist tomorrow.

4Ví dụ

  • What are you doing tomorrow evening? I'm going to the cinema with Hoa.

    Tối mai bạn làm gì? Tôi đi xem phim với Hoa.

  • The train arrives in Hue at 9.15.

    Tàu đến Huế lúc 9 giờ 15.

  • I'm not working next Monday. It's a holiday.

    Thứ Hai tới tôi không làm. Hôm đó là ngày nghỉ.

  • Hurry up! The film starts in ten minutes.

    Nhanh lên! Mười phút nữa phim chiếu.

  • My parents are visiting us next weekend.

    Cuối tuần sau bố mẹ tôi sẽ đến thăm.

  • When does the semester finish?

    Khi nào học kỳ kết thúc?

    Lịch của trường là lịch cố định: hiện tại đơn.

5Lỗi thường gặp

  • I have dinner with my boss tomorrow.

    I'm having dinner with my boss tomorrow.

    Kế hoạch cá nhân đã sắp xếp dùng hiện tại tiếp diễn.

  • The bus is leaving at 7 every morning.

    The bus leaves at 7 every morning.

    Lịch cố định, lặp lại dùng hiện tại đơn.

  • What do you do for Tet this year? Any plans?

    What are you doing for Tet this year? Any plans?

    Hỏi kế hoạch dùng tiếp diễn; What do you do? là hỏi nghề nghiệp.

  • The concert is start at 8.

    The concert starts at 8.

    Không ghép is với động từ nguyên mẫu.

Ghi nhớ

Kế hoạch của người (đã hẹn, đã đặt): hiện tại tiếp diễn. Lịch của tàu xe, chương trình: hiện tại đơn.

Dùng trong IELTS

Speaking Part 1: "What are you doing this weekend?" Trả lời "I'm visiting my grandparents." bằng tiếp diễn rất tự nhiên.

6Kiểm tra nhanh

3 câu để chắc là bạn đã hiểu, trước khi luyện tập đầy đủ.

I my aunt in Hanoi next Sunday. I've already bought the ticket.

Our train at 6.40 tomorrow morning.

Chạm vào phần sai trong câu

Luyện tập

12 câu, chia làm 3 phần. Mỗi câu có đáp án và giải thích ngay sau khi trả lời.

  • Phần 1 · Chọn đáp ánHiểu công thức
  • Phần 2 · Điền từBiết vận dụng
  • Phần 3 · Sửa lỗiNhận ra lỗi sai