see somebody do / doing
see somebody do and doing
Nhìn thấy cả hành động hay một đoạn của hành động.
1Khái niệm
Sau các động từ giác quan (see, hear, watch, notice, feel), ta dùng tân ngữ + V (thấy cả hành động từ đầu đến cuối) hoặc tân ngữ + V-ing (thấy hành động đang diễn ra).
2Khi nào dùng
Thấy cả hành động.
I saw her get into the car.
Thấy hành động đang diễn ra.
I saw her waiting at the bus stop.
Nghe, cảm nhận.
I heard someone shouting. I felt the floor shake.
3Công thức
see / hear / watch + O + VWe watched them play football.see / hear / watch + O + V-ingI heard birds singing.notice / feel / smell + O + V-ingI could smell the onions frying downstairs.không dùng to VI saw him leave.4Ví dụ
I saw the accident happen.
Tôi thấy vụ tai nạn xảy ra.
I heard the baby crying in the night.
Tôi nghe thấy em bé khóc trong đêm.
She watched the children playing in the park.
Cô ấy ngắm bọn trẻ chơi trong công viên.
Did you see him take the money?
Bạn có thấy anh ta lấy tiền không?
I felt something touch my leg.
Tôi cảm thấy có gì đó chạm vào chân.
We could smell the bread baking.
Chúng tôi ngửi thấy mùi bánh mì đang nướng.
5Lỗi thường gặp
I saw him to cross the road.
I saw him cross the road.
Không dùng to V sau động từ giác quan.
I heard she singing.
I heard her singing.
Dùng đại từ tân ngữ: her.
We watched they playing.
We watched them playing.
Dùng đại từ tân ngữ: them.
Did you hear the phone to ring?
Did you hear the phone ring?
Không dùng to V.
Động từ giác quan + tân ngữ + V (trọn hành động) hoặc + V-ing (đang diễn ra). Không dùng to V; đại từ ở dạng tân ngữ (him, her, them).
Speaking Part 2 kể chuyện sinh động: "I saw a man fall off his bike, so I ran to help him."
6Kiểm tra nhanh
I saw him the road.
Can you hear the birds ?
Gợi ý: (sing)
Chạm vào phần sai trong câu
Luyện tập
- Phần 1 · Chọn đáp ánHiểu công thức
- Phần 2 · Điền từBiết vận dụng
- Phần 3 · Sửa lỗiNhận ra lỗi sai
