← Tất cả chủ đề ngữ pháp
Phần 4 · Động từ khuyết thiếu · Bài 27

should

should

Lời khuyên, ý kiến, và should have cho việc đã qua.

1Khái niệm

should + V dùng để khuyên, nói điều nên làm hoặc điều đúng đắn. should have + V3 nói về điều lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm.

2Khi nào dùng

  • Lời khuyên.

    You should wear a mask when you ride in the city.

  • Ý kiến về điều đúng hay sai.

    People shouldn't drop litter.

  • Điều lẽ ra nên làm (tiếc nuối, trách).

    I should have studied harder.

3Công thức

Khuyênshould / shouldn't + VStudents shouldn't use their phones during class.
Xin lời khuyênShould I + V?Should I buy this one?
Quá khứshould have + V3We should have booked earlier.
Quá khứ phủ địnhshouldn't have + V3We shouldn't have left the windows open in the storm.

4Ví dụ

  • You look tired. You should get some rest.

    Trông bạn mệt. Bạn nên nghỉ ngơi.

  • I think the government should build more parks.

    Tôi nghĩ chính phủ nên xây thêm công viên.

  • Should I call her or send a message?

    Tôi nên gọi cô ấy hay nhắn tin?

  • We missed the train. We should have left earlier.

    Chúng ta lỡ tàu rồi. Lẽ ra nên đi sớm hơn.

  • I shouldn't have drunk that third coffee. Now I can't sleep.

    Lẽ ra tôi không nên uống ly cà phê thứ ba. Giờ không ngủ được.

  • There should be more buses in the evening.

    Buổi tối nên có thêm xe buýt.

5Lỗi thường gặp

  • You should to drink more water in this heat.

    You should drink more water in this heat.

    should + V, không có to.

  • She shoulds study more.

    She should study more.

    should không chia theo chủ ngữ.

  • I should study harder last year.

    I should have studied harder last year.

    Về quá khứ: should have + V3.

  • He shouldn't have spend all his savings.

    He shouldn't have spent all his savings.

    Sau have dùng V3.

Ghi nhớ

should + V nguyên mẫu. Tiếc nuối về quá khứ: should have + V3.

Dùng trong IELTS

Task 2 khi đưa ra giải pháp: "The government should invest in education." Speaking Part 3 khi khuyên.

6Kiểm tra nhanh

3 câu để chắc là bạn đã hiểu, trước khi luyện tập đầy đủ.

You have a fever. You stay in bed.

I failed the test. I more.

Gợi ý: (should / study)

Chạm vào phần sai trong câu

Luyện tập

12 câu, chia làm 3 phần. Mỗi câu có đáp án và giải thích ngay sau khi trả lời.

  • Phần 1 · Chọn đáp ánHiểu công thức
  • Phần 2 · Điền từBiết vận dụng
  • Phần 3 · Sửa lỗiNhận ra lỗi sai