disease
An illness affecting a person, animal or plant.
The passage discusses heart disease in humans.
Disease là bệnh trong đoạn so sánh sức khỏe của người và gấu.
Không nhầm disease với symptom: bệnh không đồng nghĩa với một triệu chứng.

10 mục chọn lọc theo ngữ cảnh Health & Life Processes: disease, lipoproteins, cholesterol, osteoporosis, calcium, starvation, pregnancy, maternity, bedridden, suffer from something.
Nguồn mục từ: Boost Your Vocabulary – CAM16, Test 1, Reading Passage 1. Phần 6 gồm 10 mục trong nhóm Health & Life Processes, không trùng các phần trước.
Định nghĩa đã diễn giải theo ngữ cảnh, IPA, nghĩa Việt, collocations, ghi chú, ví dụ và bài tập do Bandlift biên soạn bổ sung. Ảnh minh họa khái niệm, không phải ảnh chứng cứ nghiên cứu. Các từ gần nghĩa cần được đối chiếu với ngữ cảnh trước khi thay thế.
An illness affecting a person, animal or plant.
The passage discusses heart disease in humans.
Disease là bệnh trong đoạn so sánh sức khỏe của người và gấu.
Không nhầm disease với symptom: bệnh không đồng nghĩa với một triệu chứng.

Particles containing proteins and lipids that transport fats in blood.
Researchers examined lipoproteins in the study.
Passage viết low-density lipoproteins (LDLs); học đầy đủ cụm trước khi gặp chữ viết tắt.
Đây là thuật ngữ số nhiều; không suy ra mọi loại lipoprotein có cùng vai trò từ một câu so sánh.

A fatty substance found in the body and blood.
The study discussed cholesterol levels.
Trong bài, cholesterol xuất hiện cùng LDL; nhận diện quan hệ giữa thuật ngữ và chữ viết tắt.
Không dùng cholesterol như từ đồng nghĩa với mọi loại mỡ. Đây là học từ, không phải kết quả xét nghiệm cá nhân.

A condition in which bones become weak and break more easily.
The passage introduces osteoporosis as another research topic.
Tác giả đưa osteoporosis vào phần bàn về mật độ xương.
Không đồng nhất osteoporosis với mọi trường hợp đau xương hoặc gãy xương.

A chemical element discussed in relation to bones and nutrition.
The discussion mentions calcium reserves.
Calcium trong bài gắn với intake và reserves của cơ thể.
Không hiểu calcium intake là uống kim loại canxi nguyên chất; học cụm theo ngữ cảnh dinh dưỡng.

Severe suffering caused by a lack of food.
The passage mentions food starvation.
Starvation mạnh hơn cảm giác đói tạm thời; ở đây thuộc phần nói về nguồn dinh dưỡng.
Không dùng starvation để thay cho mọi trường hợp đói trước bữa ăn.

The period during which an unborn young develops inside its mother.
Female bears face unusual conditions during pregnancy.
Theo passage, pregnancy nói về gấu mẹ; không giới hạn nghĩa của từ ở con người.
Pregnancy là danh từ; pregnant là tính từ.

Relating to pregnancy, birth and early motherhood.
The female bear prepares a maternity den.
Maternity dens là cụm gắn với nơi gấu mẹ sinh và chăm con.
Maternity dùng bổ nghĩa cho den ở đây; đừng dịch cả cụm thành bệnh viện phụ sản.

Unable to leave bed because of illness or weakness.
The author mentions bedridden humans.
Ở cuối phần mô xương, tác giả nêu nhóm người có thể hưởng lợi từ nghiên cứu.
Bedridden không đồng nghĩa với đang ngủ. Không suy ra lời hứa điều trị từ could potentially benefit.

To experience an illness or an unpleasant condition.
The text compares conditions humans may suffer from.
Học mẫu suffer from + bệnh hoặc tình trạng; something là vị trí để thay nội dung cụ thể.
Không đổi from thành of trong mẫu suffer from diabetes của ngữ cảnh này.

Ôn lại các từ vừa học: chọn nghĩa đúng và điền từ vào câu. Có giải thích sau khi nộp bài.
Bắt đầu làm bài